Chủ Nhật, 23 tháng 7, 2017

Magie Oxit 65%,85%

Magie Oxit 65%,85% liên hệ Mr Đường/0946546655
1/Magie oxit 85% được sử dụng làm nguyên liệu trong nhiều ngành, trong đó có ngành Phân bón. Những ngành khác dùng Magie oxit làm nguyên liệu sản xuất như :Magie oxit ngành gạch men ,Magie oxit ngành thuộc da,Ngành sản xuất bột giấy,Ngành vật liệu xây dựng.
Trong ngành sản xuất phân bón Magie oxit 85% bổ sung vi lượng cho cây trồng,giúp cây không bị vàng lá do thiếu vi lượng Mg và cải tạo đất trồng.Phân Magie oxit rất cần thiết đối với các loại cây hệ củ và quả ngắn ngày như  khoai Tây,khoai Lang, Bắp,đậu Phộng.
Magie oxit 85% ngành phân bón được nhập từ Trung Quốc.Đóng bao 50kg, 25 tấn/20FCL.
2/+ Tên thương mạiMagnesium Oxide 65%
+ Công thức hóa học: MgO
+ Ứng dụng: Magie Oxit 65% chuyên dùng làm nguyên liệu sản xuất Phân bón.
+ Bao bì: Đóng bao 50kg
+ Xuất xứ: Trung Quốc
+ Tình trạng hàng: Hàng nhập giao container theo hợp đồng.Giao hàng tại Cảng trong thời gian 25 ngày.
+ Thành phần hóa học:
MgO 65%min, SiO2:10%max, CaO:2%max, Fe2O3:0.6%max,Al2O3:0.35%max, LOI:22%max, Size:200mesh.



NAA (90-96%) - Naphthylacetic acid

NAA (90-96%) - Naphthylacetic acid liên hệ Mr Đường/0946546655
- Tên sản phẩm: Chất điều hòa sinh trưởng NAA (90-96%)
- Tên gọi khác: Chất điều hòa sinh trưởng, Naphthylacetic acid
- Công thức hóa học: C12H9O2Na
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Quy cách: 25kg/thùng
- Mô tả ngoại quan: Chất điều hòa sinh trưởng NAA (90-96%) kích thích cây trồng ra rễ, ra hoa hoàn loạt.
- Công dụng/ ứng dụng:

  • Chất điều hòa sinh trưởng NAA (90-96%) kích thích cây trồng ra rễ, ra hoa hoàn loạt, nguyên liếu ản xuất phân bón điều hòa sinh trưởng thực vật, kết nhiều trái, trái có phẩm chất tốt, ngăn ngừa rụng trái non, cho sản lượng tốt, cây đâm rễ nhanh mộng sớm và dài hơn
  • Là chất điều tiết sinh trưởng thực vật có tác dụng rộng, thúc đẩy phân bào và hình thành rễ nhánh, rễ lá, dùng để tăng nhanh tốc độ giâm trồng, kích thích quả to, thân, rễ củ to lớn.
  • Có thể dùng để thúc đẩy phát triển rễ của hạt giống, ươm giống sinh rễ, nhưng nếu nông độ quá lớn thì có thể khống chế sinh sinh rễ.
  • Dùng để sử dụng làm chất phình to, qua thí nghiệm chứng minh rằng ở ruộng cho các loại cây như đào, nho, dưa hấu, dưa chuột, cà chua, ớt, cà tím, lê, táo điều có thể nang cao sản lượng và cải thiện chất lượng sản phầm.

Fulvic Acid

Fulvic Acid liên hệ Mr Đường/0946546655
- Tên sản phẩm: Fulvic Acid
- Ngoại Quan: Dạng bột màu vàng sẫm.
- Qui cách: 25kg/bao
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Vai trò: 
Acid Fulvic có nguồn gốc từ Acid Humic, là một phần của cấu trúc Humic, nhưng Acid Fulvic có trọng lượng phân tử nhỏ hơn rất nhiều bởi thời gian mùn hóa và phân hủy của vi sinh vật. Có trọng lượng phân tử thấp nên Acid Fulvic có độ hòa tan cao và khả năng phức hợp linh động với hơn 60 nguyên tố hóa học trên mỗi đơn vị khối lượng. Chính vì vậy, Acid Fulvic là nguồn hữu cơ sinh học có giá trị thiết yếu trong trồng trọt, giúp gia tăng hiệu quả sử dụng phân bón, tăng khả năng hấp thu các khoáng chất, ổn định cấu trúc đất.
  • Tạo phức và hòa tan các chất dinh dưỡng vô cơ: Acid Fulvic không những có khả năng hòa tan số lượng lớn nguyên tố dinh dưỡng mà còn giúp các dưỡng chất này hòa tan nhanh trong dung dịch tạo ra các ion có độ linh động cực cao. Khi các ion dưỡng chất này được phức hợp vào cấu trúc của Acid Fulvic thì chúng trở thành các dinh dưỡng hữu cơ sinh học có tính di động cao hơn.
  • Tăng cường chất dinh dưỡng: Nhờ khả năng tạo phức và hòa tan các chất dinh dưỡng nên các chất dinh dưỡng được huy động và tập trung ngay ở vùng rễ cây làm cho chúng được dễ hấp thu hơn. Cũng với khả năng tạo phức, Acid Fulvic có khả năng cố định các chất dinh dưỡng (giữ chất dinh dưỡng không bị rửa trôi, hòa tan), làm tăng thời gian tồn trữ của các nguyên tố dinh dưỡng này nếu chúng chưa được hấp thu hết. Sau đó rễ cây sẽ được hấp thu tiếp.
  • Giúp vận chuyển chất dinh dưỡng dễ dàng và hiệu quả: Acid Fulvic dễ dàng tạo phức với các khoáng chất giúp cây trồng dễ dàng hấp thu hấp thu qua thành tế bào. Tăng khả năng hấp thu những khoáng chất có tính di động kém như như Sắt (Fe), Lân (P)… Acid Fulvic cũng hòa tan và vận chuyển vitamin, coenzyme, auxin, kích thích tố và thuốc kháng sinh tự nhiên. Những chất này có hiệu quả trong việc kích thích sự phát triển mạnh mẽ và tăng sức đề kháng cho cây trồng.
  • Enzyme xúc tác cho phản ứng: Acid Fulvic có liên kết chặt chẽ với các enzyme. Nó làm tăng hoạt động của các enzyme, đặc biệt là ảnh hưởng đến chất xúc tác hô hấp của cây trồng. Acid Fulvic tăng hoạt động của một số enzyme bao gồm phốt phát kiềm, transaminase, và invertase. Những enzyme này tham gia vào quá trình điều tiết chuyển hóa dinh dưỡng của cây trồng.
  • Tăng sự đồng hóa: Ngoài khả năng phức hợp giúp các chất dinh dưỡng chuyển từ dạng vô cơ, khó hấp thu sang dạng sinh học dễ dàng thấm qua màng bán thấm của tế bào. Acid Fulvic còn làm tăng sự nhạy cảm của thành tế bào, giúp tế bào tổng hợp nhiều hơn các hợp chất dinh dưỡng.
  •  Kích thích sự trao đổi chất: Acid Fulvic dường như gây ra cơ chế di truyền của cây để cây hoạt động ở một mức độ cao hơn. Nó đã được kết luận rằng, bất kỳ phương thức sử dụng nào mà các tế bào thực vật được tiếp xúc với Acid Fulvic có thể cải thiện tốc độ tăng trưởng. Oxy được hấp thụ mạnh mẽ hơn khi có sự hiện diện của Acid Fulvic. Đồng thời, Acid Fulvic làm giảm sự thiếu hụt oxy và làm tăng hoạt động của tế bào. Acid Fulvic thay đổi mô hình của quá trình chuyển hóa carbohydrate, dẫn đến sự tích tụ của các loại đường hòa tan. Các loại đường hòa tan tăng áp lực thẩm thấu bên trong vách tế bào và cho phép các cây trồng chịu hạn tốt hơn. Acid Fulvic tăng cường sự tăng trưởng và có thể kích thích hệ thống miễn dịch của cây.
  • Giải độc các chất ô nhiễm: Acid Fulvic có một chức năng đặc biệt là liên kết với các chất hữu cơ trong thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Acid Fulvic xúc tác sự phân hủy các chất độc hại này. Ngoài ra, với khả năng tạo phức với ion kim loại, Acid Fulvic nhanh chóng phản ứng và tạo phức với các ion kim loại nặng này, giúp chúng phân hủy nhanh
  •  Nâng cao khả năng co giãn và cân bằng của tế bào: Acid Fulvic kích thích và cân bằng tế bào, tạo điều kiện phát triển và nhân rộng tối đa. Đồng thời, Acid Fulvic tăng cường tính thấm của màng tế bào. Giúp các dinh dưỡng thấm nhanh qua thành tế bào.
  • Tăng chuyển hóa protein: Axit fulvic tăng cường sự trao đổi chất của protein, RNA và DNA. Nó đã được chứng minh rằng chắc chắn làm tăng số lượng DNA trong các tế bào và cũng làm tăng tốc độ của quá trình tổng hợp RNA.
- Ứng dụng : Kích thích tố sinh học tự nhiên, tăng cường các hoạt động sinh hóa tổng hợp trong cây; Hạ phèn – Giải độc hữu cơ – tăng cường sinh trưởng và năng suất ho hấp thụ dinh dưỡng tốt.

K2CO3 - Potassium Carbonate - Kali cacbonat

K2CO3 - Potassium Carbonate - Kali cacbonat liên hệ Mr Đường/0946546655

-  Tên sản phẩm: Potassium carbonate 
- Tên gọi khác: Kali carbonate; Carbonate kali;  Potassium carbonate ; Kalium carbonat; cảng xá
-  Công Thức: K2CO3
-  Ngoại quan: Potassium Carbonate ở dạng bột hoặc hạt màu trắng.
- Tính chất: Pha với nước nó gây ra một phản ứng tỏa nhiệt. 
- Qui cách: 25kg/bao
- Xuất xứ: Hàn Quốc, Đài Loan
- Mô tả: Kali Cacbonat (K2CO3) là một muối trắng, hòa tan trong nước ( không hòa tan trong ethanol) tạo thành một giải pháp mạnh mẽ kiềm . K2CO3 có thể được thực hiện như là sản phẩm của phản ứng hấp thụ  KOH với lượng khí carbon dioxide. K2CO3là chất hóa học bị chảy.
- Tính chất hóa học: 
K2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COOK + CO2 + H2O
K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2 + H2O
- Ứng dụng :
  • Potassium Carbonate được sử dụng trong sản xuất gốm sứ, thủy tinh, chất nổ, phân bón và ngành công nghiệp sản xuất xà phòng, muối vô cơ, trong nhuộm len...
  • K2CO3 có tác dụng làm mềm nước cứng.
  • Kali cacbonat được sử dụng trong việc sản xuất xà phòng và kính .
  • Trộn với nước, Kali carbonat gây ra một phản ứng tỏa nhiệt . K2CO3 được trộn với nước cất để làm cho một chất điện an toàn hơn cho oxyhydrogen sản xuất hơn so với KOH, điện phân thường được sử dụng.
  • Trong ẩm thực, K2CO3 được sử dụng như một thành phần trong sản xuất thạch cỏ , một loại thực phẩm tiêu thụ trong các món ăn Trung Quốc và Đông Nam Á. Potassium carbonate được sử dụng để tenderize lòng bò. Đức gingerbread công thức nấu ăn thường sử dụng K2CO3 như một tác nhân làm bánh.
  • Kali cacbonat đôi khi được sử dụng như là một chất đệm trong việc sản xuất mật ong hoặc rượu .
  • Kali carbonat cũng được sử dụng như là một chất độc làm sạch miễn phí đại lý và còn được gọi là điện phân hoặc "thiết kế" nước. Nước làm mềm tính chất của kali cacbonat thêm khả năng tự nhiên của nước để loại bỏ bụi bẩn và vệ sinh khu vực.
  • Dung dịch potassium carbonate được sử dụng trong ngành công nghiệp phân bón để loại bỏ carbon dioxide từ amoniac sản xuất khí tổng hợp đến từ các nhà cải cách hơi.
  • Dung dịch kali cacbonat cũng được sử dụng như một đám cháy ức chế dập tắt Fryers sâu, chất béo và các B khác nhau liên quan đến lớp cháy, đàn áp bình phun lửa đặc.
  • Kali cacbonat được sử dụng trong các phản ứng để duy trì điều kiện khan mà không có phản ứng với các chất phản ứng và sản phẩm được hình thành. Potassium Carbonat cũng có thể được sử dụng để làm khô một số xeton, rượu, và các chất amin trước khi chưng cất.  

GA3 - acid Gibberellic

GA3 - acid Gibberellic liên hệ Mr Đường/0946546655

- Tên sản phẩm: Acid gibberellic
- Công thức hóa học: C9H22O6
- Ngoại Quan: Dạng bột mịn mà trắng.
- Qui cách: 1 - 2 kg/Lon
- Xuất xứ: Trung Quốc
- Mô tả sản phẩm: 

  • Axít gibberellic (còn gọi là Gibberellin A3, GA, GA3) là một axít cacboxylic đồng thời là hoóc môn tìm thấy trong thực vật. Công thức hóa học tổng quát của nó là C19H22O6. Khi làm tinh khiết, nó là chất bột kết tinh màu trắng hay vàng nhạt, hòa tan trong êtanol và hơi hòa tan trong nước.
  • Axít gibberellic là một gibberellin đơn, đẩy mạnh sự phát triển và kéo dài các tế bào ra. Nó tác động tới sự phân hủy của thực vật và hỗ trợ thực vật lớn nhanh nếu sử dụng với liều lượng nhỏ, nhưng cuối cùng thì thực vật ngày càng bộc lộ rõ sự phải chịu đựng nó. Axít gibberellic kích thích các tế bào của các hạt đang nảy mầm để sinh ra các phân tử mRNA đem theo mã hóa cho các enzym thủy phân. Axít gibberellic là một hoóc môn rất hiệu lực mà sự tồn tại tự nhiên của nó trong thực vật kiểm soát sự phát triển của chúng. Do các GA điều chỉnh sự phát triển của thực vật, nên các ứng dụng với nồng độ rất thấp có thể có hiệu quả sâu rộng trong khi quá nhiều thì lại có tác động ngược lại. Nó thông thường được dùng ở nồng độ khoảng 0,01–10 mg/L.
- Tác động và sử dụng:
  • Các gibberellin có một loạt các tác động tới sự phát triển của thực vật. Chúng có thể:
  1. Kích thích phát triển thân cây nhanh chóng,
  2. Kích thích phân bào có tơ trong lá của một số thực vật,
  3. Tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt.
  • Axít gibberellic đôi khi được sử dụng trong phòng thí nghiệm và các nhà kính để kích thích sự nảy mầm của hạt mà nếu khác đi thì chúng ở trạng thái ngủ. Nó cũng được dùng rộng rãi trong ngành trồng nho như là hoóc môn để thúc sự sản xuất các chùm quả và các quả nho to, đặc biệt là nho không hạt Thompson, và tại khu vực thung lũng Okanagan (Canada) nó được dùng trong ngành trồng anh đào như là chất điều tiết tăng trưởng.
- Độc tính: Axít gibberellic là chất ổn định, dễ bắt cháy và không tương thích với các axít và các chất ô xi hóa mạnh. Nó có thể có tác động như là một chất gây kích thích dị ứng đối với mắt (R36). Liều gây tử vong đối với 50% mẫu chuột cống thử nghiệm bằng đường miệng là LD50 = 6.300 mg/kg. Các chỉ dẫn về an toàn sức khỏe là S26: Nếu tiếp xúc với mắt, cần rửa mắt ngay lập tức bằng nhiều nước và tìm kiếm hỗ trợ y tế, S36: Sử dụng quần áo bảo hộ lao động thích hợp.
- Ứng dụng : Nguyên Liệu sản xuất phân bón, thần dược tăng lực, phát triển nhanh chóng, khả năng kháng bệnh cao, thu hoạch năng suất cao.